Mã Số Mã Vạch: Những Điều Bạn Nên Biết

Mã số mã vạch là gì?
Mã số mã vạch hay mã vạch – tiếng anh là Barcode, đây là một dãy kí tự bao gồm các chữ số mang thông tin về sản phẩm như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra… Mỗi sản phẩm sẽ chỉ có một mã vạch duy nhất và không thay đổi.

Các loại mã vạch thông dụng hiện nay
Ở phần này, mình sẽ chia sẻ 02 phần chính là các loại mã vạch sản phẩm thông dụng và các mã vạch quốc gia của các nước theo tiêu chuẩn.
Các loại mã vạch sản phẩm
Trên thế giới hiện này có nhiều loại mã vạch sản phẩm khác nhau, thông dụng nhất là: mã vạch UPC, mã vạch EAN (EAN-8 va EAN-13), mã code 39, code 128 (code 128a). Ngoài ra còn có thêm vài mã vạch khác cũng được dùng nhưng ít phổ biến tại Việt Nam.
Mã vạch UPC
Mã UPC tiếng anh là Universal Product Code, là một mã vạch sản phẩm chứa 12 chữ số chia ra 03 thành phần chính: mã số doanh nghiệp sản phẩm, mã sản phẩm và số kiểm tra.
Mã vạch UPC do tổ chức GS1 (Global Standards One) quản lý và cấp phép, hiện nay mã này đa số được dùng trên nhiều quốc gia, lãnh thổ.

Mã vạch EAN
Mã vạch EAN – tiếng anh European Article Number, mã này rất giống UPC 12 ở trên. Mã EAN chia thành 02 loại là EAN-8 và EAN-13. Thông dụng nhất hiện nay là mã vạch EAN-13 khi chúng chứa nhiều thông tin tra cứu và định danh sản phẩm hơn.
- Định dạng chuẩn của mã EAN-8: Ba số đầu là mã quốc gia, tiếp theo là năm chữ số là số hàng hóa và số cuối cùng là số kiểm tra.
- Định dạng chuẩn của mã EAN-13: Ba số đầu là mã quốc gia, bốn số tiếp theo là mã số doanh nghiệp sản xuất, tiếp theo là năm chữ số là số hàng hóa và số cuối cùng là số kiểm tra.

Mã vạch quốc gia các nước
Thông dụng hiện nay nhất vẫn là mã số mã vạch EAN, ở phần này mình chỉ đề cập mã EAN của các quốc gia (vùng lãnh thổ).
Đại đa số mình nhận khá nhiều câu hỏi như: mã vạch 893 của nước nào, mã vạch 059 là của nước nào, mã vạch 489 của nước nào, mã vạch 899 của nước nào, mã vạch số 4 là của nước nào? và còn nhiều câu hỏi liên quan đến mã số mã vạch khác nữa.

Để tiện nhất, mình sẽ đưa ra các mã chuẩn của các quốc gia theo tiêu chuẩn mã vạch EAN, bạn có thể tìm ngay bên dưới:
Mã vạch 893 của nước nào?
893 là mã vạch nước nào?. Câu trả lời là: Việt Nam. Bất kì một sản phẩm nào có mã vạch bắt đầu bằng 03 con số 893 đều có xuất xứ tại Việt Nam (made in Việt Nam).
Mã vạch 059 của nước nào?
Mã 059 là mã coupon hay coupon code là một loại mã giảm giá theo bảng mã vạch các nước thuộc GS1.
Mã vạch 489 của nước nào?
Theo bảng mã vạch các nước của GS1 thì mã vạch 489 là của Hồng Kông. Chỉ cần đầu số các mã vạch có 489 là ở Hồng Kông.
Mã vạch 899 của nước nào?
Mã vạch 899 mã mã vạch quốc gia của Indonesia. Các sản phẩm có mã vạch xuất hiện 03 số đầu tiên là 899 đều có nguồn gốc từ Indonesia.
Mã vạch số 4 là của nước nào?
Mã vạch số 4 có nghĩa là các đầu mã vạch quốc gia bắt đầu bằng số 4. Hiện mã vạch quốc gia quy định theo tiêu chuẩn GS1 có 21 quốc gia/lãnh thổ khác nhau:
- 400 – 440 GS1 Đức (Germany)
- 450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
- 460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia)
- 470 GS1 Kyrgyzstan
- 471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
- 474 GS1 Estonia
- 475 GS1 Latvia
- 476 GS1 Azerbaijan
- 477 GS1 Lithuania
- 478 GS1 Uzbekistan
- 479 GS1 Sri Lanka
- 480 GS1 Philippines
- 481 GS1 Belarus
- 482 GS1 Ukraine
- 483 GS1 Turkmenistan
- 484 GS1 Moldova
- 485 GS1 Armenia
- 486 GS1 Georgia
- 487 GS1 Kazakhstan
- 488 GS1 Tajikistan
- 489 GS1 Hong Kong

Cách đăng ký mã vạch mới nhất hiện nay
Để hiểu hơn phần này, bạn cần nắm rõ các sản phẩm, chủng loại các sản phẩm bạn muốn đăng kí. Tiếp đến là hồ sơ đăng kí cấp mã số mã vạch và sau đó là nơi tiếp nhận và cấp mã số mã vạch VNPC GS1 – GS 1 Việt Nam.
Chọn loại mã vạch phù hợp
Hiện nay tại Việt Nam có các mã thông dụng theo quy định như sau, bạn lựa chọn cho thích hợp với doanh nghiệp của bạn.
- Mã GCP-10: Dưới 100 chủng loại sản phẩm
- Mã GCP-9: Trên 100 – dưới 1.000 chủng loại sản phẩm
- Mã GCP-8: Trên 1.000 đến dưới 10.000 chủng loại sản phẩm
- Mã GCP-7: trên 10.000 đến dưới 100.000 chủng loại sản phẩm.
Lấy ví dụ bạn dễ hiểu như này: Bạn là nhà sản xuất áo thun, bạn có 02 loại áo thun là size S, M và có 02 màu là trắng và đen. Vậy theo đó, chủng loại sản phẩm sẽ là 4 (2×2). Khi đó bạn đăng ký theo mã GCP-10 là phù hợp nhất.
Hồ sơ đăng kí mã số mã vạch (MSMV)
Doanh nghiệp muốn đăng ký mã số mã vạch cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh), giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định thành lập – 01 bản sao y công chứng.
- Mẫu đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch theo mẫu số 12, Phụ lục ban hành kèm theo nghị định số 13/2022/NĐ-CP ban hành 21/01/2022 của Chính phủ.

Tải file: Mẫu đơn đăng ký mã số mã vạch
Nộp hồ sơ đăng ký mã vạch đến trung tâm mã số, mã vạch quốc gia
Để được cấp mã số mã vạch theo đúng quy định và có tính pháp lý thì phải đăng ký với cơ quan chức năng có trách nhiệm cấp phép. Tại Việt Nam, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp mã số mã vạch cho doanh nghiệp- đây là trung tâm mã số mã vạch quốc gia.
Bước 1. Chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh ở bước trên
Bước 2. Đăng ký tài khoản doanh nghiệp tại website của trung tâm mã số mã vạch quốc gia: https://vnpc.gs1.gov.vn/
Bước 3. Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch online qua website trên
Bước 4. Tiến hành nộp bảng cứng (bản giấy) đến trung tâm mã số, mã vạch quốc gia tại địa chỉ: 08 Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Bước 5. Chờ kết quả xử lý. Thông thường sẽ cấp mã số, mã vạch online cho doanh nghiệp trong 05 ngày kể từ lúc nhận bản giấy, Thời gian trả giấy chứng nhận mã số, mã vạch từ khoảng 7 – 10 ngày.

Bài viết về “mã số, mã vạch” này hi vọng có thể giúp bạn dễ hiểu cũng như chuẩn bị được các bước cần làm để có thể tự làm mã số, mã vạch cho sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Sau bước có mã số, mã vạch bạn nên có thêm bước làm tem chống hàng giả, vì mã số mã vạch như bạn đã biết hầu như khả năng chống giả là không có hoặc rất ít. Liên hệ ngay Hangreal.vn – Giải pháp chống hàng giả công nghê crypto để được tư vấn tốt hơn.
